Bạch quả

Chủ đề: Nguyên liệu  2763 lượt xem

Bạch quả (tên khoa học: Ginkgo biloba), Quả hạt hình trứng, thịt màu vàng. Là loài cây thân gỗ duy nhất còn sinh tồn trong chi Ginkgo, họ Ginkgoaceae. Cây to, cao 20-30m, tán lá sum suê. Thân hình trụ, phân cành nhiều, gần như mọc vòng. Lá mọc so le, thường tụ ở một mấu, hình quạt, gốc thuôn nhọn, đầu hình cung, lõm giữa chia phiến thành hai thùy rộng, hai mặt nhẵn. 

Bạch quả

Nguồn gốc:

Trong nhiều thế kỷ, người ta cho rằng bạch quả đã tuyệt chủng trong tự nhiên, nhưng hiện nay người ta biết rằng nó còn mọc tại ít nhất là ở hai khu vực nhỏ trong tỉnh Chiết Giang ở miền đông Trung Quốc, trong khu vực bảo tồn Thiên Mẫu Sơn. Các cây bạch quả trong các khu vực này có thể đã được các nhà sư Trung Quốc chăm sóc và bảo tồn trong trên 1.000 năm. Vì thế, việc các quần thể bạch quả hoang dã bản địa có còn tồn tại hay không vẫn còn là điều chưa chắc chắn.

Quan hệ giữa bạch quả với các nhóm thực vật khác vẫn chưa rõ ràng. Nó đã từng được đặt lỏng lẻo trong ngành Thực vật có hạt (Spermatophyta) và ngành Thông (Pinophyta), nhưng đã không có sự đồng thuận nào trong việc xếp đặt như thế. Do các hạt của bạch quả không được bảo vệ trong thành bầu nhụy, nên về mặt hình thái học nó có thể coi là thực vật hạt trần. Các cấu trúc tương tự như của quả mơ do các cây bạch quả cái sinh ra về mặt kỹ thuật không phải là quả, mà là các hạt có vỏ bao gồm phần mềm và dày cùi thịt phía ngoài (sarcotesta), và phần cứng phía trong (sclerotesta).

Từ năm 1995, Việt Nam đã nhập hạt bạch quả từ Nhật Bản và Pháp về trồng ở Sapa (Lào Cai), nhưng cây sinh trưởng rất chậm. Bộ phận được dùng làm thuốc là lá phơi hay sấy khô.

Đơn vị đo lường:

Hạt, gram, kilo gram.

Giá trị dinh dưỡng: 100g

Giá trị dinh dưỡng (trong 100g) Gr mg Kcal
Năng lượng     181
Lipid 1.7    
Vitamin B6   0.3  
Natri   7  
Kali   510  
Cacbohydrat 38    
Protein 4.3    
Vitamin C   15  
Canxi   2  
Sắt   1  
Magiê   27  

Tác dụng:

Lá cây bạch quả chứa 2 loại chất hóa học: flavonoids và terpenoids là những chất có tiềm năng chống lại quá trình oxy hóa. Bạch quả là thuốc được lựa chọn để điều trị chóng mặt và ù tai, tổn thương võng mạc do căn nguyên thiếu máu, tắc nghẽn, chữa ho hen, đờm suyễn, đái đục, đái nhiều, đái són, đái dầm. Hoạt chất có trong Ginkgo biloba  giúp cho máu chuyển lên não, giúp cho các tế bào thần kinh truyền thông với nhau, làm phục hồi trí nhớ, chống bệnh alzheimer.

Tác dụng phụ:

Bạch quả có thể có tác động phụ không mong muốn, đặc biệt là ở các cá nhân với các rối loạn tuần hoàn máu và ở những người sử dụng các thuốc chống đông máu như aspirin và warfarin, mặc dù các nghiên cứu gần đây cho thấy bạch quả có ít hay không có tác động đối với tính chất chống đông hay dược động lực học của warfarin. Bạch quả cũng không nên dùng cho những người đang dùng các chất ức chế monoamin oxidaza (MAOI) hay cho các phụ nữ đang mang thai mà không có sự tư vấn của bác sĩ chuyên môn.

Các hiệu ứng phụ của bạch quả có thể là: tăng rủi ro chảy máu, khó chịu đường ruột, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, đánh trống ngực, bồn chồn. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào cần dừng ngay việc sử dụng bạch quả.

Sử dụng:

Thường dùng hạt bạch quả nấu cháo hoặc chè rất ngon.

Các nhà cung cấp:

caythuocnam.com.vncayxanhhoalac.com.vn, các chợ và siêu thị, ...

Nguồn tham khảo:

vi.wikipedia.org

vov.vn

ykhoa.net

thanhnien.com.vn

Có thể kinh nghiệm của bạn sẽ giúp ích cho người dùng nấu ngon hơn!