Cá ba sa

Chủ đề: Nguyên liệu  2720 lượt xem

Cá ba sa có thân ngắn hình thoi, hơi dẹp bên, lườn tròn, bụng to tích lũy nhiều mỡ, chiều dài tiêu chuẩn bằng 2,5 lần chiều cao thân. Đầu cá ba sa ngắn hơi tròn, dẹp đứng. Miệng hẹp, chiều rộng của miệng ít hơn 10% chiều dài chuẩn, miệng nằm hơi lệch dưới mõm. Dải răng hàm trên to rộng và có thể nhìn thấy được khi miệng khép lại, có 2 đôi râu, râu hàm trên bằng ½ chiều dài đầu; râu hàm dưới bằng 1/3 chiều dài đầu. Răng trên xương khẩu cái là một đám có vết lõm sâu ở giữa và hai đám răng trên xương lá mía nằm hai bên. Có 40-46 lược mang trên cung mang thứ nhất, vây hậu môn có 31-36 tia vây. Răng vòm miệng với dải răng trên xương khẩu cái ở giữa và răng trên xương lá mía ở 2 bên. Chiều cao của cuống đuôi hơn 7% chiều dài chuẩn. Mặt lưng có màu nâu, mặt bụng có màu trắng.

Cá ba sa

Phân bố:

Cá ba sa phân bố rộng ở Myanma, Java, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam. Cá sống chủ yếu ở những sông rộng nước chảy mạnh (Mai Đình Yên và ctv, 1992). Đây là đối tượng nuôi nước ngọt có sản lượng xuất khẩu lớn nhất hiện nay. Nghề nuôi cá basa trong bè rất phát triển trên thế giới dưới mô hình nuôi mang tính công nghiệp với mật độ cao, năng suất trung bình 130–150 kg/m³/năm. Hiện nay có khoảng 4.000 bè nuôi, sản xuất trên 40.000 tấn/năm. Cá sống đáy ăn tạp thiên về động vật. Tỉ lệ Li/L (chiều dài ruột/chiều dài toàn thân) nhỏ thay đổi theo loại thức ăn từ 1,78 trong tự nhiên đến 2,36 khi nuôi bè.

Cá giống thả nuôi trong bè cỡ 80-150 g/con, được nuôi với khẩu phần cho loài ăn tạp (50% cám, 30% rau, 20% cá và bột cá) sau 10-11 tháng đạt trọng lượng 800-1500 g/con (Phillip). Cá tăng trưởng nhanh trong tự nhiên, một năm tuổi 0,7 kg, hai năm tuổi 1,2 kg (Lý Kế Huy), kích cỡ tối đa khoảng gần 1 m, trọng lượng 15–18 kg.

Giá trị dinh dưỡng:

Cá basa có giá trị dinh dưỡng cao vì chứa nhiều chất đạm, DHA, EPA và ít béo, ít cholesterol. Trong thành phần mỡ cá tra, basa, các axit béo không no chiếm tỷ lệ rất cao (trên 80%).

Sử dụng:

  • Mỡ cá làm dầu ăn, dầu cá...
  • Thịt cá ba sa được dùng chế biến thành nhiều món ngon, bổ dưỡng.
  • Tham khảo thêm các món ngon được chế biến từ cá ba sa tại Cooky.vn.

Công dụng:

Trong mỡ cá tra, basa, hàm lượng axit béo no ít, không có cholesterol nên rất tốt cho sức khỏe. Riêng với phụ nữ, khi ăn cá tra, basa thì nguyên tố sắt trong loài thủy sản này rất dễ được đồng hóa, giúp cho thân hình thon thả hơn. Ăn cá hoặc mỡ cá béo mà phụ nữ không béo là vậy.

Dầu ăn được làm từ mỡ cá chứa nhiều: Omega 3, 6, 9, EPA, DHA, các Vitamin A, E và các khoáng vi lượng thiết yếu cho cơ thể để dùng trong bữa ăn hằng ngày thông qua việc chiên xào, nấu nướng. Đây là dầu ăn hoàn toàn tiện dụng và rất tốt cho sức khỏe.

Hiện nay, các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đã chứng minh được trong loài cá béo (cá tra, basa) có chứa dồi dào các axit béo không no như: Omega 3, 6, 9, EPA, DHA và các Vitamin. Đây là nguồn cung cấp dưỡng chất quý cho cơ thể con người. Dầu cá thực phẩm cao cấp Ranee được chiết từ mỡ cá tra, basa với quy trình công nghệ tiên tiến nên giữ lại được tất cả các hợp chất như là Omega 3, 6, 9, Vitamin A, Vitamin D tan trong mỡ. Vì vậy sử dụng dầu cá thực phẩm Ranee để chiên trong bữa ăn hằng ngày là rất tốt.

Cách chọn cá ba sa:

Nhận diện cá ba sa (với cá tra):

Nguyên con: Có màu xanh nhạt hơn cá tra, độ dài ngắn hơn, bụng to hơn, mỡ bụng có 2 múi giống như múi bưởi, và trong hơn mỡ cá tra. Đầu cá thon, có lỗ hỡm ở giữa xương sọ nông, không bè và dẹp như cá tra.

Cắt khúc: Thớ thịt cá ba sa nhỏ, đều hơn và có màu trắng hơn cá tra. Nếu thịt cá tra nuôi hầm thì có màu vàng hơn, khi kho với gừng sẽ có mùi nóng hơn.

Nguồn tham khảo:

Cá ba sa, Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Tu van Cach chon ca Ba sa ngon, vietbao.vn

Giá trị dinh dưỡng bất ngờ từ cá tra, basa, thanhnien.com.vn

Có thể kinh nghiệm của bạn sẽ giúp ích cho người dùng nấu ngon hơn!